KIẾN THỨC ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN THEO 4 CHUYÊN ĐỀ THI TOÁN LÊN LỚP 10

GỢI Ý CÁC BỘ SÁCH ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN CỰC HAY CHO HỌC SINH CỦNG CỐ KIẾN THỨC ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT - MÔN TOÁN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI VÀO LỚP 10 THPT - MÔN TOÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ ÔN LUYỆN THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN MÔN TOÁN

Kì thi vào lớp 10 được xem là bước ngoặt lớn đầu tiên trên chặng đường học tập của các em. Ở giai đoạn này, tâm lý của các em khá lo lắng do lượng kiến thức quá nhiều và sách tham khảo thì đa dạng, học sách nào mới đúngtrọng tâm. Dưới đây, Newshop hỗ trợ các em tổng hợp các kiến thức trọng tâm môn toán và một số cuốn sách ôn thi vào lớp 10 môn toán hay được nhiều bạn học sinh và thầy cô lựa chọn làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho quá trình dạy và học.

Bạn đang xem: Đề thi toán lên lớp 10


*

CHUYÊN ĐỀ 1: RÚT GỌN VÀ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

*
*
*
*
Xem đầy đủ tại ĐÂY

CHUYÊN ĐỀ 2: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

*
*
*
*
*
*


*

CHUYÊN ĐỀ 3: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

*
*
*
*
Xem đầy đủ tại ĐÂY

CHUYÊN ĐỀ 4: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH

*
*
*
*
Xem đầy đủ tại ĐÂY

GỢI Ý CÁC BỘSÁCH ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN CỰC HAY CHO HỌC SINH

CỦNG CỐ KIẾN THỨC ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT - MÔN TOÁN

Kỳ thivào lớp 10đang ngày một đến gần hơn. Do đó,việcchuẩn bị trang bị kiến thức, kĩ năng vàtâm líổn định là vô cùng quan trọng với các bạn học sinh để quá trình ôn tập và thực hiện bài thi đạt hiệu quả tốt nhất.

Với sứ mệnh hỗ trợ vàđồng hành với các bạnhọc sinh trong quá trình ônvào lớp 10 THPT.Củng Cố Kiến Thức Ôn Thi Vào Lớp 10 THPTvới 2 môn thi chính là Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đã được cho biên soạn và cho ra đời.Hầu hết nội dung củamỗi đầusách được xây dựng đều bám sát vào chuẩn kiến thứ cũng nhưkĩ năng từ khungchương trình giáo dục THCS hiện nay dựatheo mức độ đánh giá năng lực học sinh cùngyêu cầu cho các phương ántổ chức cho kỳthi vào lớp 10 của sở GD & ĐT. Kiến thức vàđề thi ôn tập cho các môn thi được phân chia đầy đủtheo các mức độ:Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.Với môn Toán, cấu trúc sách bao gồm ba phần chính:+ Tổng hợp và hệ thống hóa các kiến thức theo chương trình chính thức.+ Một số đề thi tham khảo hayđược xây dựng sáttheo cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT được đưa ra.+ Phụ lục ghi chú tựamột số đề thi chính thức.
*
*

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ ÔN LUYỆN THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN MÔN TOÁN

Đầu sách được biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh có được nguồn tài liệu ôn tập, giúp củng cố kiến thức thật vững vàng cho các kỳ thi học sinh giỏi Toán THCS cũng như ôn thi vào các trường THPT và THPT Chuyên. Nội dung được phân chia qua hai phần chính:

Phần 1: tập hợp14 chuyên đề hệ thống hầu hết cácnội dung cơ bản của môn Toán thuộc chương THCS cũng nhưcác vấn đề trọng điểm cho việc ôn thi. Ở mỗi chuyên đề, tác giả đều nhắc lại các khái niệm cũng như cáckiến thức cơ bản mà các bạnhọc sinh cần nắm. Hơn hết, cuối mỗi chuyên đề còn chứa đựng các mẫu bài tập giúp các bạn có thể chủ động tăng cườngrèn luyện khả năng tư duy toán học. Đồng thời, sách cònkèm theo phần hướng dẫn giải đề nhằm giúp các bạnhọc sinh có thể so sánh vàđối chiếu với cách giải của mình.

Phần 2: mộtsố đề thi vàocác trường THPT và
THPT Chuyên được chọn lọc quanhững năm gần đây.
Lớp 1

Tài liệu Giáo viên

Lớp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Tài liệu Giáo viên

Lớp 3

Lớp 3 - Kết nối tri thức

Lớp 3 - Chân trời sáng tạo

Lớp 3 - Cánh diều

Tài liệu Giáo viên

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 7

Lớp 7 - Kết nối tri thức

Lớp 7 - Chân trời sáng tạo

Lớp 7 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 10

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Lớp 10 - Chân trời sáng tạo

Lớp 10 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Giáo viên

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12


*

Nhằm giúp các bạn ôn luyện và giành được kết quả cao trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10, Viet
Jack biên soạn tuyển tập Đề thi vào lớp 10 môn Toán (có đáp án) theo cấu trúc ra đề Trắc nghiệm - Tự luận mới. Cùng với đó là các dạng bài tập hay có trong đề thi vào lớp 10 môn Toán với phương pháp giải chi tiết. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023.


Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Toán năm 2023 (có đáp án)

Chỉ từ 100k mua trọn bộ Đề ôn thi vào 10 môn Toán năm 2023 bản word có lời giải chi tiết:

- Bộ đề thi vào 10 môn Toán Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng gồm 8 đề thi CHÍNH THỨC từ năm 2015 → 2023 có lời giải chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Toán vào 10 Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng:

Xem thử Đề vào 10 Hà Nội
Xem thử Đề vào 10 TP.HCMXem thử Đề vào 10 Đà Nẵng

- Bên cạnh đó là bộ 195 đề luyện thi Toán vào 10 có đầy đủ lời giải chi tiết:

Xem thử Đề ôn vào 10

Quí Thầy/Cô có thể tìm thấy rất nhiều tài liệu ôn vào 10 môn Toán năm 2023 như chuyên đề, bài toán thực tế, bài toán cực trị, ....:

Xem thử Tài liệu ôn vào 10

Thông tin chung kì thi vào lớp 10

I/ Đề thi môn Toán vào lớp 10 (không chuyên)

Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Toán năm 2023 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận)

Đề thi thử Toán vào 10 năm 2023 (cả nước)

Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Toán Hà Nội năm 2023 có đáp án

Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Toán TP.HCM năm 2023 có đáp án

Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Toán Đà Nẵng năm 2023 có đáp án

II/ Đề thi môn Toán vào lớp 10 (chuyên)

III/ Các dạng bài tập ôn thi vào lớp 10 môn Toán

Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán

Xem thử Đề ôn vào 10Xem thử Đề vào 10 Hà Nội
Xem thử Đề vào 10 TP.HCMXem thử Đề vào 10 Đà Nẵng

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

Đề thi môn: Toán

Năm học 2022 - 2023

Thời gian: 120 phút

Câu 1: (2 điểm) Rút gọn biểu thức sau:

a) A=12−253+60.

b) B=4xx−3.x2−6x+9x với 0 x2−2mx+m2−m+3=0 (1), với m là tham số.

a) Giải phương trình (1) với m = 4.

b) Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm và biểu thức: P=x1x2−x1−x2 đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 3: (1,5 điểm)

Tình cảm gia đình có sức mạnh phi trường. Bạn Vì Quyết Chiến – Cậu bé 13 tuổi qua thương nhớ em trai của mình đã vượt qua một quãng đường dài 180km từ Sơn La đến bệnh viện Nhi Trung ương Hà Nội để thăm em. Sau khi đi bằng xe đạp 7 giờ, bạn ấy được lên xe khách và đi tiếp 1 giờ 30 phút nữa thì đến nơi. Biết vận tốc của xe khách lớn hơn vận tốc của xe đạp là 35 km/h. Tính vận tốc xe đạp của bạn Chiến.

Câu 4: (3,0 điểm)

Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB và MN vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia MA lấy điểm C khác điểm M. Kẻ MH vuông góc với BC (H thuộc BC).

a) Chứng minh BOMH là tứ giác nội tiếp.

b) MB cắt OH tại E. Chứng minh ME.MH = BE.HC.

c) Gọi giao điểm của đường tròn (O) với đường tròn ngoại tiếp ∆MHC là K. Chứng minh 3 điểm C, K, E thẳng hàng.

Câu 5: (1,0 điểm) Giải phương trình: 5x2+27x+25−5x+1=x2−4.

 

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 03

Câu 1:

a) A=12−253+60=36−215+215=36=6

b) Với 0 B=4xx−3.x2−6x+9x =2xx−3.x−32x=−2x3−x.x−3x=−2x3−x3−xx=−2

Câu 2:

1) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm M(1; –1) nên a+ b = -1

đồ thị hàm số đi qua điểm N(2; 1) nên 2a + b = 1

Yêu cầu bài toán a+b=−12a+b=1⇔a=2b=−3

Vậy hàm số phải tìm là y = 2x – 3.

2)

a) Với m = 4, phương trình (1) trở thành: x2−8x+15=0. Có Δ=1>0

Phương trình có hai nghệm phân biệt x1=3; x2=5;

b) Ta có: ∆" = −m2−1.m2−m+3=m2−m2+m−3=m−3.

Xem thêm: Top 5 Phần Mềm Làm Rõ Ảnh Online Miễn Phí Hỗ Trợ Ai, Những Trang Web Giúp Tăng Độ Nét Của Ảnh Tốt Nhất

Phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 khi ∆" 0 ⇔ m−3≥0⇔m≥3

Với m≥3, theo định lí Vi–ét ta có: x1+x2=2mx1.x2=m2−m+3

Theo bài ra: P=x1x2−x1−x2=x1x2−(x1+x2)

Áp đụng định lí Vi–ét ta được:

P=m2−m+3−2m=m2−3m+3 =m(m−3)+3

Vì m≥3 nên m(m−3)≥0 , suy ra P≥3. Dấu " = " xảy ra khi m = 3.

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 3 khi m = 3.

Câu 3:

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

Gọi vận tốc xe đạp của bạn Chiến là x (km/h, x > 0)

Vận tốc của ô tô là x + 35 (km/h)

Quãng đường bạn Chiến đi bằng xe đạp là: 7x (km)

Quãng đường bạn Chiến đi bằng ô tô là: 1,5(x + 35)(km)

Do tổng quãng đường bạn Chiến đi là 180km nên ta có phương trình:

7x + 1,5(x + 35) = 180 7x + 1,5x + 52,2 = 180 8,5x = 127,5 x = 15

(thỏa mãn)

Vậy bạn Chiến đi bằng xe đạp với vận tốc là 15 km/h.

Câu 4:

*

a) Ta có: MOB^=900 (do AB⊥MN) và MHB^=900(do MH⊥BC)

Suy ra: MOB^+MHB^=900+900=1800

=> Tứ giác BOMH nội tiếp.

b) ∆OMB vuông cân tại O nên OBM^=OMB^ (1)

Tứ giác BOMH nội tiếp nên OBM^=OHM^ (cùng chắn cung OM)

và OMB^=OHB^ (cùng chắn cung OB) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: OHM^=OHB^

=> HO là tia phân giác của MHB^ => MEBE=MHHB (3)

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BMC vuông tại M có MH là đường cao

Ta có: HM2=HC.HB⇒HMHB=HCHM (4)

Từ (3) và (4) suy ra: MEBE=HCHM5⇒ME.HM=BE.HC (đpcm)

c) Vì MHC^=900(do MH⊥BC) nên đường tròn ngoại tiếp ∆MHC có đường kính là MC

⇒MKC^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

MN là đường kính của đường tròn (O) nên MKN^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒MKC^+MKN^=1800

=> 3 điểm C, K, N thẳng hàng (*)

∆MHC ∽ ∆BMC (g.g) ⇒HCMH=MCBM. 

Mà MB = BN (do ∆MBN cân tại B)

=>HCHM=MCBN, kết hợp với MEBE=HCHM (theo (5) )

Suy ra: MCBN=MEBE . Mà EBN^=EMC^=900 => ∆MCE ∽ ∆BNE (c.g.c)

⇒MEC^=BEN^, mà MEC^+BEC^=1800 (do 3 điểm M, E, B thẳng hàng)

⇒BEC^+BEN^=1800

=> 3 điểm C, E, N thẳng hàng (**)

Từ (*) và (**) suy ra 4 điểm C, K, E, N thẳng hàng

=> 3 điểm C, K, E thẳng hàng (đpcm)

Câu 5: ĐKXĐ: x≥2

Ta có: 5x2+27x+25−5x+1=x2−4

⇔5x2+27x+25=5x+1+x2−4

⇔5x2+27x+25=x2−4+25x+25+10(x+1)(x2−4)

⇔4x2+2x+4=10x+1)(x2−4)⇔2x2+x+2=5(x+1)(x2−4) (1)

Cách 1:

(1) ⇔x2−2x−44x2−13x−26=0

Giải ra được:

x=1−5(loại); x=1+5(nhận); x=13+3658 (nhận); x=13−3658 (loại)

Cách 2:

(1) ⇔5x2−x−2x+2=2x2−x−2+3x+2 (2)

Đặt a=x2−x+2; b=x+2 (a≥0; b≥0)

Lúc đó, phương trình (2) trở thành:

5ab=2a2+3b2⇔2a2−5ab+3b2=0⇔a−b2a−3b=0⇔a=b2a=3b (*)

 – Với a = b thì x2−x−2=x+2⇔x2−2x−4⇔x=1−5(ktm)x=1+5(tm)

 – Với 2a = 3b thì 2x2−x−2=3x+2⇔4x2−13x−26=0⇔x=13+3658 (tm)x=13−3658 (ktm)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x=1+5 và x=13+3658 .

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

Đề thi môn: Toán

Năm học 2022 - 2023

Thời gian: 120 phút

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

Đề thi môn: Toán

Năm học 2022 - 2023

Thời gian: 120 phút

Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Điều kiện xác định của biểu thức

*
là:

A.x ≠ 0 B.x ≥ 1 C.x ≥ 1 hoặc x 2 và đường thẳng (d) y =

*
+ 3

A. (2; 2)B. ( 2; 2) và (0; 0)

C.(-3; ) D.(2; 2) và (-3; )

Câu 5: Giá trị của k để phương trình x2 + 3x + 2k = 0 có 2 nghiệm trái dấu là:

A. k > 0B. k 2 D. k (2 điểm)

1) Thu gọn biểu thức

*

2) giải phương trình và hệ phương trình sau:

a) 3x2 + 5x - 8 = 0

b) (x2 + 5)2 = 3(x2 + 5) + 4

*

Bài 2: (1,5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) :

y = 2mx – 2m + 1

a) Với m = -1 , hãy vẽ 2 đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ

b) Tìm m để (d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt : A (x1; y1 );B(x2; y2) sao cho tổng các tung độ của hai giao điểm bằng 2 .

Bài 3: (1 điểm) Rút gọn biểu thức sau:

*

Tìm x để A (3,5 điểm) Cho đường tròn (O) có dây cung CD cố định. Gọi M là điểm nằm chính giữa cung nhỏ CD. Đường kính MN của đường tròn (O) cắt dây CD tại I. Lấy điểm E bất kỳ trên cung lớn CD, (E khác C,D,N); ME cắt CD tại K. Các đường thẳng NE và CD cắt nhau tại P.

a) Chứng minh rằng :Tứ giác IKEN nội tiếp

b) Chứng minh: EI.MN = NK.ME

c) NK cắt MP tại Q. Chứng minh: IK là phân giác của góc EIQ

d) Từ C vẽ đường thẳng vuông góc với EN cắt đường thẳng DE tại H. Chứng minh khi E di động trên cung lớn CD (E khác C, D, N) thì H luôn chạy trên một đường cố định.

Phần I. Trắc nghiệm

1.C2.D3.A4.D
5.B6.A7.D8.B

Phần II. Tự luận

Bài 1:

*

2) a) 3x2 + 5x - 8 = 0

Δ = 52 - 4.3.(-8) = 121 => √Δ = 11

*

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S =

*

b) (x2 + 3)2 = 3(x2 + 3) + 4

Đặt x2 + 3 = t (t ≥ 3), phương trình đã cho trở thành

t2 - 3t - 4 = 0

Δ = 32 - 4.(-4) = 25> 0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

*

Do t ≥ 3 nên t = 4

Với t = 4, ta có: x2 + 3 = 4 &h
Arr; x2 = 1 &h
Arr; x = ±1

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm x = ± 1

*

Bài 2:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) :

y = 2mx – 2m + 1

a) Với m = 1; (d): y = 2x – 1

Bảng giá trị

x01
y = 2x – 1-11

(P) : y = x2

Bảng giá trị

x -2 -1 0 1 2
y = x2 4 1 0 1 4

Đồ thị hàm số y = x2 là đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận Oy làm trục đối xứng và nhận điểm O(0; 0) là đỉnh và điểm thấp nhất

*

b) cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) :

y = 2mx – 2m + 1

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

x2 = 2mx - 2m + 1

&h
Arr; x2 - 2mx + 2m - 1 = 0

Δ" = m2 - (2m - 1)=(m - 1)2

(d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm có 2 nghiệm phân biệt

&h
Arr; Δ" > 0 &h
Arr; (m - 1)2 > 0 &h
Arr; m ≠ 1

Khi đó (d) cắt (P) tại 2 điểm A(x1, 2mx1 – 2m + 1) ; B ( x2, 2mx2 – 2m + 1)

Theo định lí Vi-et ta có: x1 + x2 = 2m

Từ giả thiết đề bài, tổng các tung độ giao điểm bằng 2 nên ta có:

2mx1 – 2m + 1 + 2mx2 – 2m + 1 = 2

&h
Arr; 2m (x1 + x2) – 4m + 2 = 2

&h
Arr; 4m2 - 4m = 0 &h
Arr; 4m(m - 1) = 0

*

Đối chiếu với điều kiện m ≠ 1, thì m = 0 thỏa mãn.

Bài 3:

*

A > 0 &h
Arr;

*
> 0 &h
Arr; 5 - 5√x > 0 &h
Arr; √x 0 khi 0 ∠KIN = 90o

Xét tứ giác IKEN có:

∠KIN = 90o

∠KEN = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> ∠KIN + ∠KEN = 180o

=> Tứ giác IKEN là tứ giác nội tiếp

b) Xét ΔMEI và ΔMNK có:

∠NME là góc chung

∠IEM = ∠MNK ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung IK)

=> ΔMEI ∼ ΔMNK (g.g)

*
=>EI.MN = NK.ME

c) Xét tam giác MNP có:

ME ⊥ NP; PI ⊥ MN

ME giao PI tại K

=> K là trực tâm của tam giác MNP

=> ∠NQP = 90o

Xét tứ giác NIQP có:

∠NQP = 90o

∠NIP = 90o

=> 2 đỉnh Q, I cùng nhìn cạnh NP dưới 1 góc bằng nhau

=> tứ giác NIQP là tứ giác nội tiếp

=> ∠QIP = ∠QNP (2 góc nội tiếp cùng chắn cung PQ)(1)

Mặt khác IKEN là tứ giác nội tiếp

=> ∠KIE = ∠KNE (2 góc nội tiếp cùng chắn cung KE)(2)

Từ (1) và (2)

=> ∠QIP = ∠KIE

=> IE là tia phân giác của ∠QIE

d) Ta có:

*

Mà ∠DEM = ∠MEC (2 góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)

=> ∠EHC = ∠ECH => ΔEHC cân tại E

=> EN là đường trung trực của CH

Xét đường tròn (O) có: Đường kính OM vuông góc với dây CD tại I

=> NI là đường trung trực của CD => NC = ND

EN là đường trung trực của CH => NC = NH

=> N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DCH

=> H ∈ (N, NC)

Mà N, C cố định => H thuộc đường tròn cố định

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

Đề thi môn: Toán

Năm học 2022 - 2023

Thời gian: 120 phút

Bài 1 : ( 1,5 điểm)

1) Rút gọn biểu thức sau:

*

2) Cho biểu thức

*

a) Rút gọn biểu thức M.

b) Tìm các giá trị nguyên của x để giá trị tương ứng của M nguyên.

Bài 2 : ( 1,5 điểm)

1) Tìm m để hai phương trình sau có ít nhất một nghiệm chung:

2x2 – (3m + 2)x + 12 = 0

4x2 – (9m – 2)x + 36 = 0

2) Tìm hệ số a, b của đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng trên đi qua hai điểm là

(1; -1) và (3; 5)

Bài 3 : ( 2,5 điểm)

1) Cho Phương trình :x2 + (m - 1) x + 5m - 6 = 0

a) giải phương trình khi m = - 1

b) Tìm m để 2 nghiệm x1 và x2 thỏa mãn hệ thức: 4x1 + 3x2 = 1

2) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Một công ty vận tải điều một số xe tải để chở 90 tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có 2 xe bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,5 tấn so với dự định ban đầu. Hỏi số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu xe? Biết rằng khối lượng hàng chở ở mỗi xe là như nhau.

Bài 4 : ( 3,5 điểm)

1) Cho (O; R), dây BC cố định không đi qua tâm O, A là điểm bất kì trên cung lớn BC. Ba đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H.

a) Chứng minh tứ giác HDBF, BCEF nội tiếp

b) K là điểm đối xứng của A qua O. Chứng minh HK đi qua trung điểm của BC

c) Gỉa sử ∠BAC = 60o. Chứng minh Δ AHO cân

2) Một hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng bằng 2 cm, quay hình chữ nhật này một vòng quanh chiều dài của nó được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần của hình trụ.

Bài 5 : ( 1 điểm)

1) Cho a, b là 2 số thực sao cho a3 + b3 = 2. Chứng minh:

0 √x - 1 ∈ Ư (2)

√x - 1 ∈ {±1; ±2}

Ta có bảng sau:

√x-1- 2-112
√x-1023
xKhông tồn tại x049

Vậy với x = 0; 4; 9 thì M nhận giá trị nguyên.

Bài 2 :

1)

2x2 – (3m + 2)x + 12 = 0

4x2 – (9m – 2)x + 36 = 0

Đặt y = x2,khi đó ta có:

*

Giải (*):

(6 - 3m)x = -12

Phương trình (*) có nghiệm 6 - 3m ≠ 0 m ≠ 2

Khi đó, phương trình có nghiệm:

*

Theo cách đặt, ta có: y = x2

*

=>16(m-2) = 16

m = 3

Thay m= 3 vào 2 phương trình ban đầu,ta có:

*

Vậy khi m =3 thì hai phương trình trên có nghiệm chung và nghiệm chung là 4

2) Tìm hệ số a, b của đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng trên đi qua hai điểm là

(1; -1) và (3; 5)

Đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (1; -1) và (3; 5) nên ta có:

*

Vậy đường thẳng cần tìm là y = 2x – 3

Bài 3 :

1) Cho Phương trình : x2 + (m - 1)x + 5m - 6 = 0

a) Khi m = -1, phương trình trở thành:

x2 - 2x - 11 = 0

Δ" = 1 + 11=12 => √(Δ") = 2√3

Phương trình có nghiệm:

x1 = 1 + 2√3

x2 = 1 - 2√3

Vậy hệ phương trình có tập nghiệm là:

S ={1 + 2√3; 1 - 2√3}

b)

x2 + (m - 1)x + 5m - 6 = 0

Ta có:

Δ = (m - 1)2 - 4(5m - 6)

Δ = m2 - 2m + 1 - 20m + 24 = m2 - 22m + 25

Phương trình có hai nghiệm &h
Arr; Δ ≥ 0 &h
Arr; m2 - 22m + 25 ≥ 0,(*)

Theo hệ thức Vi-ét ta có:

*

Theo đề bài ta có:

4x1 + 3x2 =1 &h
Arr; x1 + 3(x1 + x2 ) = 1

&h
Arr; x1 + 3(1 - m) = 1

&h
Arr; x1= 3m - 2

=> x2 = 1 - m - x1 = 1 - m - (3m - 2) = 3 - 4m

Do đó ta có:

(3m - 2)(3 - 4m) = 5m - 6

&h
Arr; 9m - 12m2 - 6 + 8m = 5m - 6

&h
Arr; - 12m2 + 12m = 0

&h
Arr; -12m(m - 1) = 0

&h
Arr;

*

Thay m = 0 vào (*) thấy thảo mãn

Thay m = 1 vào (*) thấy thảo mãn

Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn bài toán là m = 0 và m = 1.

2)

Gọi số lượng xe được điều đến là x (xe) (x > 0; x ∈ N)

=>Khối lượng hàng mỗi xe chở là:

*
(tấn)

Do có 2 xe nghỉ nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,5 tấn so với dự định nên mỗi xe phải chở:

*

Khi đó ta có phương trình:

*
.(x-2)=90

=>(180 + x)(x - 2) = 180x

x2 - 2x - 360 = 0

*

Vậy số xe được điều đến là 20 xe

Bài 4 :

*

a) Xét tứ giác BDHF có:

∠BDH = 90o (AD là đường cao)

∠BFH = 90o (CF là đường cao)

=>∠BDH + ∠BFH = 180o

=> Tứ giác BDHF là tứ giác nội tiếp

Xét tứ giác BCEF có:

∠BFC = 90o (CF là đường cao)

∠BEC = 90o (BE là đường cao)

=> 2 đỉnh E và F cùng nhìn cạnh BC dưới 1 góc vuông

=> Tứ giác BCEF là tứ giác nội tiếp

b) Ta có:

∠KBA) = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=>KB⊥AB

Mà CH⊥AB (CH là đường cao)

=> KB // CH

Tương tự:

∠KCA) = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=>KC⊥AC

BH⊥AC (BH là đường cao)

=> HB // CK

Xét tứ giác BKCF có:

KB // CH

HB // CK

=> Tứ giác BKCH là hình bình hành

=> Hai đường chéo BC và KH cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

=> HK đi qua trung điểm của BC

c) Gọi M là trung điểm của BC

Xét tam giác AHK có:

O là trung điểm của AK

M là trung điểm của BC

=> OM là đường trung bình của tam giác AHK

=> OM = AH (1)

ΔBOC cân tại O có OM là trung tuyến

=> OM là tia phân giác của ∠BOC

=> ∠MOC = ∠BAC = 60o (= ∠BOC )

Xét tam giác MOC vuông tại M có:

OM = OC.cos⁡(MOC) = OC.cos⁡60o= OC = OA (2)

Từ (1) và (2) => OA = AH => ΔOAH cân tại A

2)

Quay hình chữ nhật vòng quanh chiều dài được một hình trụ có bán kính đáy là R= 2 cm, chiều cao là h = 3 cm

Khi đó diện tích toàn phần của hình trụ là

Stp = 2πR2 + 2πRh = 2π22 + 2π.2.3 = 20π (cm2 )

Bài 5:

a) Theo đề bài

Ta có: a3 + b3 = 2 > 0 &r
Arr; a3 > - b3 &r
Arr; a > - b &r
Arr; a + b > 0 (1)

Nhân cả 2 vế của (1) với (a - b)2 ≥ 0 ∀ a,b ta được:

(a + b)(a - b)2 ∀ 0

&h
Arr; (a2 - b2)(a - b) ∀ 0

&h
Arr; a3 - a2b - ab2 + b3 ∀ 0

&h
Arr; a3 + b3 ∀ ab(a + b)

&h
Arr; 3(a3 + b3 ) ∀ 3ab(a + b)

&h
Arr; 4(a3 + b3 ) ∀ a3 + b3 + 3ab(a + b)

&h
Arr; 4(a3 + b3 ) ∀ (a + b)3

&h
Arr; (a + b)3 ≤ 8

&h
Arr; a + b ≤ 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh

b)

Ta có:

*

Ta lại có:

*
,dấu bằng xảy ra khi y=2x

*
,dấu bằng xảy ra khi z=4x

*
,dấu bằng xảy ra khi z=2y

*

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là

*

Xem thử Đề ôn vào 10Xem thử Đề vào 10 Hà Nội
Xem thử Đề vào 10 TP.HCMXem thử Đề vào 10 Đà Nẵng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.